HOÀN THIỆN CƠ CHẾ HÀNH CHÍNH NHẰM PHÒNG NGỪA TỘI THIẾU TRÁCH NHIỆM GÂY HẬU QUẢ NGHIÊM TRỌNG THEO ĐIỀU 360 BỘ LUẬT HÌNH SỰ TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
STRENGTHENING ADMINISTRATIVE MECHANISMS TO PREVENT THE OFFENCE OF DERELICTION OF DUTY CAUSING SERIOUS CONSEQUENCES ARTICLE 360 OF THE PENAL CODE IN FIRE PREVENTION AND FIREFIGHTING
Các tệp bổ sung
- Bài viết: PDF
Bài viết tiếp cận cơ chế phòng ngừa tội “thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” theo Điều 360 Bộ Luật Hình sự (BLHS) thông qua thiết kế thể chế hành chính thay vì gia tăng hình phạt. Trọng tâm là quản trị theo rủi ro dựa trên dữ liệu quản lý, “năng lực hành chính” và “gánh nặng thực thi” của cán bộ quản lý, chuẩn hóa việc đánh giá yếu tố lỗi trong cấu thành tội phạm, đồng thời quản trị “chuẩn mực mềm” thông qua cơ chế kiểm soát hành chính. Cách tiếp cận dựa các nghiên cứu học khoa học pháp lý uy tín có liên quan, giúp giảm bất định, hạn chế về thiên lệch nhận thức muộn, tạo “vùng an toàn pháp lý” cho cán bộ, qua đó hướng đến phòng ngừa tội phạm (PNTP) bền vững bằng các công cụ hành chính.
phòng cháy, chữa cháy, Luật Hành chính, phòng ngừa tội phạm
The article approaches the prevention of the offence of negligent dereliction of duty causing serious consequences under Article 360 of the Criminal Code through administrative institutional design rather than increasing criminal penalties. It focuses on data-driven, risk-based governance, administrative capacity, and the implementation burden of supervisory officers; the standardization of fault assessment within the elements of the offense; and the governance of soft-law instruments via administrative control mechanisms. Grounded in reputable legal scholarship, this approach reduces uncertainty, mitigates hindsight bias, and establishes a legal safe harbour for officials who act in good faith and within their remit, thereby advancing sustainable crime prevention through administrative tools.
fire prevention, firefighting, administrative law, crime prevention
Tài liệu tham khảo
1. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội.
2. Quốc hội (2015) Luật Tố tụng hành chính năm; Quốc hội (2025) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Hà Nội.
3. Quốc hội (2025), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Chính phủ (2025), Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Hà Nội.
4. Chính phủ (2025), Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Cục Cảnh sát PCCC&CNCH (2025), Kế hoạch 95/KH-C07-P1 ngày 31/7/2025 hướng dẫn khai báo, cập nhật thông tin của cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng cháy, chữa cháy, Hà Nội.
5. ISO (2018), ISO 31000:2018 - Risk management - Guidelines. International Organization for Standardization.
6. OECD (2018), Regulatory Enforcement and Inspections Toolkit. OECD Publishing, Paris. doi:10.1787/9789264303959-en.
7. Fischhoff, B. (1975), Hindsight is not equal to foresight: The effect of outcome knowledge on judgment under uncertainty, Journal of Experimental Psychology: Human Perception and Performance, 1(3), 288–299. ISSN 1939-1277. doi:10.1037/0096-1523.1.3.288.
8. Hart, H. L. A., & Honoré, A. M. (1985), Causation in the Law (2nd ed.). Oxford University Press. doi: 10.1093/acprof:oso/9780198254744.001.0001.
9. Abbott, K. W., & Snidal, D. (2000), Hard and Soft Law in International Governance, International Organization, 54(3), 421–456. doi: 10.1162/002081800551280.
10. Fernández-i-Marín, X., et al. (2024), Bureaucratic Quality and the Gap between Implementation Burden and Administrative Capacities, American Political Science Review, 118(3), ISSN 1240-1260. doi: 10.1017/S0003055423001090.
11. Kaplaner, C. (2025), Administrative Overload and Policy Triage, Journal of Public Administration Research and Theory, 35(4). ISSN 1477-9803. doi: 10.1093/jopart/muaf020.
12. Rachlinski, J. J. (1998), A Positive Psychological Theory of Judging in Hindsight, University of Chicago Law Review, 65, 571–625. (Cornell Law Faculty Publications), https://scholarship.law.cornell.edu/facpub/801/.
13. Nguyễn Ngọc Hòa (2015), Tội phạm và cấu thành tội phạm, Nxb Tư pháp, Hà Nội, tr. 225.
14. Department for Business, Innovation & Skills (2014), Regulators’ Code. London, https://www.gov.uk/government/publications/regulators-code.
15. Trịnh Tiến Việt (2021), Luật Hình sự và Pháp luật Việt Nam trong Cách mạng Công nghiệp 4.0: Một số Nhận thức Mới, Tạp chí Khoa học: Luật học, [Sl], tập 37, số 2, tháng 6 năm 2021. ISSN 2588-1167. doi: 10.25073/2588-1167/vnuls.4367.
16. UK Government (2005), The Regulatory Reform (Fire Safety) Order 2005 (SI 2005/1541). https://www.legislation.gov.uk/uksi/2005/1541/contents/madev.
17. Nguyễn Đăng Dũng; Nguyễn Đăng Duy (2020), Suy đoán vô tội - Nhận thức và Quy định Hiến pháp, Tạp chí Khoa học: Luật học, [Sl], tập 36, số 3, tháng 9 năm 2020. ISSN 2588-1167. doi: 10.25073/2588-1167/vnuls.4322.
18. Nguyễn Khắc Hải (2021), Nguyên nhân tội phạm, Tạp chí Khoa học: Luật học, [Sl], tập 37, số 3, tháng 9 năm 2021. ISSN 2588-1167. doi: 10.25073/2588-1167/vnuls.4386.
19. Phạm Thái (2024), Một số vấn đề về nguyên nhân và điều kiện phạm tội dưới góc độ là đối tượng chứng minh trong tố tụng hình sự, Tạp chí Khoa học Pháp lý, Số 03(175) (2024). ISSN 1859-3879. doi: 10.70236/tckhplvn.71.
20. Bộ Công an (2025), Đề án số 08/ĐA-BCA ngày 05/5/2025 về kéo giảm các vụ cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, Hà Nội.
21. Bộ Công an (2025), Kế hoạch số 288/KH-BCA ngày 19/8/2025 triển khai Đề án 08, Hà Nội.
